Một số kỹ thuật tiêm: Picotage, Pappage, tiêm đường chỉ, đường đan chéo

Bài viết Một số kỹ thuật tiêm: Picotage, Pappage, tiêm đường chỉ, đường đan chéo được biên dịch bởi Bs Phạm Tăng Tùng từ Sách “ATLAS MESOTHERAPY – MESOTHERAPY TRONG TRẺ HÓA DA” của tác giả  Maria Pia De Padova, Matilde Lorizzo, và Antonella Tosti.

1. KỸ THUẬT PICOTAGE HAY NAPPAGE

Đây là một kĩ thuật tiêm cổ điển với cách tiêm từng mũi tiêm đơn lẻ để đưa một giọt sản phẩn vào lớp bì nông. Khoảng cách giữa các mũi tiêm là 1 cm và độ sâu của mỗi kim khi tiêm là 2-2.5 mm (Hình 4.1-4.3). Có thể đâm kim vuông góc hoặc nghiêng 1 góc 450 và giữ áp lực đè cố định khi tiêm (Hình 4.4- 4.7).

Hình 4.1 Mặt và cổ: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.1 Mặt và cổ: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.2 vùng viền cổ thấp: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.2 vùng viền cổ thấp: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.3 Vùng mu bàn tay: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.3 Vùng mu bàn tay: các chấm đen là vị trí bác sĩ tiến hành tiêm
Hình 4.4 (a) Mặt: kim được tiêm vuông góc với một áp lực tiêm cố định. (b) Các vùng ở mặt cần phải căng khi tiêm sản phẩm meso: mục tiêu chính của mesotherapy ở những vùng này là cải thiện cấu trúc da.
Hình 4.4 (a) Mặt: kim được tiêm vuông góc với một áp lực tiêm cố định.
(b) Các vùng ở mặt cần phải căng khi tiêm sản phẩm meso: mục tiêu chính của mesotherapy ở những vùng này là cải thiện cấu trúc da.
Hình 4.5 Vùng viền cổ thấp: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với áp lực tiêm cố định.
Hình 4.5 Vùng viền cổ thấp: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với áp lực tiêm cố định.
Hình 4.6 Vùng viền cổ thấp: một vài phút sau khi tiêm
Hình 4.6 Vùng viền cổ thấp: một vài phút sau khi tiêm
Hình 4.7 Vùng mu bàn tay: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với áp lực tiêm cố định
Hình 4.7 Vùng mu bàn tay: kim được tiêm ở một góc nghiêng 45 độ với áp lực tiêm cố định

2. LINEAR THREADING (TIÊM THEO ĐƯỜNG CHỈ)

Chỉ tiến hành tiêm theo phương dọc hoặc ngang. Tiêm dọc được áp dụng với rãnh mũi má và nếp nhăn vùng glabellar (vùng giữa 2 chân mày) 10 -15 ngày để chuẩn bị trước khi tiêm filler và botulinum toxin ở những vùng này (Hình 4.8). Tiêm ngang có ưu thế khi điều trị những nếp nhăn ở cổ (hình 4.9). Luôn đưa kim qua da ở vị trí nghiêng một góc 450.

Hình 4.8 (a) linear threading: trong quá trình điều trị
Hình 4.8 (a) linear threading: trong quá trình điều trị
Hình 4.8 (b) linear threading: sau khi điều trị
Hình 4.8 (b) linear threading: sau khi điều trị
Hình 4.9 linear thread- ing: tiêm ngang để điều trị các nếp nhăn ở cổ
Hình 4.9 linear thread- ing: tiêm ngang để điều trị các nếp nhăn ở cổ

3. CROSSLINKING HOẶC CROSS-HATCHING (TIÊM THEO CÁC ĐƯỜNG ĐAN CHÉO)

Kỹ thuật này bao gồm những đường tiêm dọc với mũi kim được đưa vào da hết chiều dài của nó, sau đó tiến hành những mũi tiêm ngang với khoảng cách giữa các đường tiêm là 1 cm (Hình 4.10). Thuốc được đẩy ra khỏi kim tiêm trong quá trình rút kim ra khỏi da. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích khi điều trị ở vùng má và vùng viền cổ dưới trong giai đoạn lão hóa theo tuổi nặng.

Hình 4.10 Các đường kẻ là vị trí được tiêm sản phẩm
Hình 4.10 Các đường kẻ là vị trí được tiêm sản phẩm

 

 

Tham khảo thêm một số bài viết cùng chủ đề

Ngày viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *