Thuốc Fobancort là thuốc gì? Công dụng, Giá bán, Mua ở đâu?

Thuốc Fobancort Cream 5g là gì?

Thuốc Fobancort là một trong những thuốc da liễu phổ biến nhất hiện nay, thường được sử dụng bôi ngoài da, điều trị các bệnh lý ngoài da như vảy nến, viêm da do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.

Thuốc Fobancort là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất tại công ty HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd- Malaysia. Thuốc được sản xuất bởi dây chuyền hiện đại và tiên tiến hàng đầu khu vực, đạt tiêu chuẩn GMP, đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng. Hiện nay thuốc Fobancort đã được nhập khẩu vào Việt Nam, được cấp phép lưu hành trong thị trường Việt Nam.

Số đăng ký của thuốc Fobancort: VN-13173-11

Thành phần chính của thuốc Fobancort:

  • 2% kl/kl hàm lượng hoạt chất Acid fusidic
  • 0.064% kl/kl hàm lượng hoạt chất Betamethasone dipropionate
  • Ngoài ra còn thêm 1 số loại tá dược vừa đủ khác bao gồm: Methyl Paraben, Propyl Paraben, Prafin lỏng, Prafin lỏng, Parafin mềm trăng, Cetomacrogol, Cetostearyl Alcol, Propylene glycol và nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng kem và dạng mỡ dùng để bôi ngoài da là: Fobancort CreamFobancort Ointment.

Quy cách đóng gói: Một hộp thuốc Fobancort gồm 1 tuýp có trọng lượng 5 gam hoặc 15 gam.

Hạn sử dụng thuốc Fobancort: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc Fobancort Cream
Thuốc Fobancort Cream

Công dụng của thuốc Fobancort cream

Thuốc da liễu Fobancort bôi ngoài da đem lại công dụng kháng khuẩn chống viêm, ức chế và tiêu diệt nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh trên da, thường được sử dụng trong các liệu trình điều trị bệnh viêm da: viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, viêm da có hoặc không có nhiễm khuẩn.

Thành phần của thuốc Fobancort có tác dụng gì?

Acid fusidic thuộc nhóm thuốc kháng sinh fusinadines, có cấu trúc steroid, có tác dụng chính là kháng khuẩn. Phổ tác dụng của hoạt chất Acid fusidic rộng, có tác dụng trên cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. Một số vi khuẩn gram dương như Staphylococcus Aureus (tụ cầu vàng), Streptococci (liên cầu); hay một số vi khuẩn gram âm như Neisseria, Bacteroides. Tùy theo nồng độ Acid fusidic sử dụng mà hoạt chất có tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn. Cơ chế hoạt động của hoạt chất Acid fusidic: Acid fusidic tác động trực tiếp lên quá trình dịch mã của vi khuẩn, ức chế quy trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn, khiến vi khuẩn không phát triển được hoặc bị phân hủy. Acid fusidic thường được sử dụng trong điều trị các bệnh viêm da do nhiễm khuẩn.

Betamethasone dipropionate thuộc nhóm corticosteroid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng. Cơ chế hoạt động của Betamethasone: Betamethasone ức chế quá trình giải phóng phospholipid, kiểm soát- hạn chế hoạt động của bạch cầu; thường được sử dụng để xử lý các ổ viêm.

Chỉ định

Thuốc Fobancort được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:

  • Bệnh nhân gặp tình trạng viêm da như viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, viêm da do tăng tiết bã nhờn, mụn trứng cá, chàm (eczema).
  • Đối tượng bị viêm da có nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân gặp tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch dẫn tới các bệnh ngoài da như lupus ban đỏ, vảy nến, lichen mãn tính.
Mặt trước và mặt sau hộp thuốc Fobancort Cream
Mặt trước và mặt sau hộp thuốc Fobancort Cream

Cách sử dụng thuốc Fobancort

Liều dùng  

Tùy theo tình trạng bệnh nhân gặp phải và cơ địa da của từng đối tượng mà bác sĩ cần hiệu chỉnh liều phù hợp.

Liều điều trị thông thường cho vết thương để hở trên da: Mỗi ngày thoa thuốc Fobancort từ 2 đến 3 lần lên vùng da cần điều trị.

Liều điều trị cho vùng da bị tổn thương được băng kín: Mỗi ngày thoa thuốc Fobancort từ 1 đến 2 lần lên vùng da cần điều trị.

Quan sát tình trạng tiến triển của bệnh lý mà điều chỉnh phù hợp theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân không được tự ý điều chỉnh liều dùng khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ điều trị. Tăng hoặc giảm liều sai cách có thể làm da bị kích ứng và giảm hiệu quả điều trị.

Sử dụng thuốc liên tục và đều đặn trong suốt khoảng thời gian khuyến cáo từ bác sĩ. Không lạm dụng thuốc trong thời gian dài để tránh tăng tổn thương da không hồi phục.

Cách dùng

Thuốc Fobancort được bào chế dạng kem bôi ngoài da, dễ thẩm thấu vào da, không để lại hiện tượng nhờn dính trên da sau khi bôi. Để thuốc phát huy được công dụng tối ưu, vệ sinh sạch sẽ vùng da cần điều trị với nước ấm trước khi thoa thuốc, thấm khô nhẹ nhàng bằng khăn bông. Lấy một lượng thuốc vừa đủ thoa đều lên vùng da cần điều trị thành một lớp mỏng, kết hợp vỗ nhẹ để thuốc được thẩm thấu tốt hơn. Tránh dùng quá nhiều thuốc gây lãng phí. Sau khi thoa thuốc có thể băng kín vết thương lại hoặc không.

Thuốc Fobancort có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

Đối với phụ nữ đang trong thai kỳ: Hiện nay chưa có đầy đủ bằng chứng chứng minh an toàn khi sử dụng thuốc Fobancort cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Chỉ sử dụng thuốc Fobancort khi thực sự cần thiết. Cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay không ghi nhận ảnh hưởng của thuốc Fobancort lên trẻ sơ sinh. Thuốc Fobancort được phép sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú, cần tuân thủ chặt chẽ về chế độ liều cũng như hướng dẫn sử dụng. Chú ý không sử dụng thuốc tại vùng da quanh ngực, tránh tình trạng trẻ nuốt phải có thể gây ra hệ quả không mong muốn.

Thuốc Fobancort giá bao nhiêu?

Thuốc Fobancort được bán với giá 34.000 đồng/ tuýp 5g. Mức giá có thể được điều chỉnh tùy thuộc khu vực và nhà cung cấp khác nhau.

Hình ảnh thuốc Fobancort Ointment
Hình ảnh thuốc Fobancort Ointment

Thuốc Fobancort có thể mua ở đâu?

Hiện nay thuốc Fobancort được phân phối và bày bán tại đa số các nhà thuốc trong toàn khu vực. Bệnh nhân có nhu cầu sử dụng Fobancort có thể tìm mua tại các quầy thuốc nhỏ lẻ hoặc các hệ thống nhà thuốc lớn. Để tránh mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, khuyến khích khách hàng chọn mua tại các cơ sở uy tín, đảm bảo chất lượng, có đầy đủ giấy phép kinh doanh. Một số nhà thuốc uy tín hiện nay có kinh doanh thuốc Fobancort như nhà thuốc Bimufa, nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh. Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới số hotline của nhà thuốc để được tư vấn và đặt hàng trực tiếp.

Chống chỉ định

Thuốc Fobancort chống chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:

  • Chống chỉ định sử dụng Fobancort cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng và mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Fobancort cho bệnh nhân bị viêm da do virus, vi khuẩn lao hoặc vi nấm.
  • Không sử dụng Fobancort để điều trị viêm da quanh miệng, cho bệnh nhân mắc phải trứng cá đỏ.
  • Chống chỉ định sử dụng Fobancort trên vùng da có vết loét.

Tác dụng phụ của thuốc Fobancort cream

Bên cạnh các tác dụng điều trị mà thuốc Fobancort đem lại, trong quá trình sử dụng Fobancort bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn. Theo nghiên cứu ghi nhận một số tác dụng phụ có thể gặp bao gồm:

  • Một số tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm kích ứng da, khô da, ửng đỏ da tại vị trí dùng thuốc, gây ngứa rát tại vùng da bôi thuốc.
  • Một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp bao gồm ngứa rát, hồng ban đa dạng, mề đay, phản ứng quá mẫn.
  • Trong trường hợp sử dụng thuốc dài ngày trên vùng da có diện tích lớn, có thể gây tác dụng phụ toàn thân, một số phản ứng phụ như teo da, tăng các vết bầm trên da, ức chế tuyến thượng thận, suy giảm thị lực. Đặc biệt trong trường hợp sử dụng thuốc trên mặt có thể làm ảnh hưởng trực tiếp tới mắt: tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

Các triệu chứng liệt kê trên hiếm gặp và với mức độ không nghiêm trọng, thường biến mất sau khi ngưng sử dụng thuốc. Trong trường hợp các tác dụng không mong muốn gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe bệnh nhân, hoặc bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác, cần tới cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Hình ảnh mặt bên hộp thuốc Fobancort Cream
Hình ảnh mặt bên hộp thuốc Fobancort Cream

Lưu ý khi sử dụng thuốc Fobancort cream

Một số điểm cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Fobancort:

  • Tránh sử dụng thuốc kéo dài và trên các vùng da có nếp gấp, tránh tình trạng tích tụ thuốc và gây kích ứng da. Liệu trình điều trị bằng Fobancort kéo dài tối đa 7 ngày. Sau khoảng thời gian trên nếu tình trạng bệnh không tiến triển tốt thì cần tái khám và sử dụng phương pháp phù hợp hơn.
  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Tránh để thuốc dây vào mắt và vùng da, niêm mạc nhạy cảm. Trong trường hợp thuốc dính vào cần làm sạch ngay với nước. Không sử dụng thuốc tại vùng da gần mắt để tránh các phản ứng phụ lên mắt (ví dụ như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, suy giảm thị lực).
  • Thuốc không có tác dụng trong điều trị viêm da do virus, vi nấm, vi khuẩn lao.
  • Để thuốc tại khu vực cách xa khu vui chơi có trẻ nhỏ.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 25 đến 27 độ C, độ ẩm không quá 80%. Tránh để thuốc ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, tránh tình trạng hoạt chất bị phân hủy bởi tác động của tia UV. Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt, độ ẩm cao.
  • Kiểm tra kỹ hạn sử dụng trước khi dùng. Những tuýp thuốc có chất kem bị chảy nước, đổi màu, xuất hiện đốm đen không nên tiếp tục sử dụng, thu hồi tại nơi quy định (nếu có).

Dược động học

Acid fusidic: Acid fusidic hấp thu tốt qua da nhờ cấu trúc bao gồm cả phần thân nước và thân dầu, có khả năng thẩm thấu tốt vào các lớp mô và tế bào dưới da; do đó có thể điều trị cả các vết thương sâu và nông.

Betamethason:

  • Quá trình hấp thu: Betamethason hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và qua da khi dùng với tác dụng tại chỗ. Khi dùng Betamethason tại các vết thương được băng kín, một phần Betamethason có thể hấp thu vào tuần hoàn.
  • Quá trình phân bố: Betamethason phân bố tại hầu hết các mô trong cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao. Hoạt chất Betamethason có khả năng qua hàng rào nhau thai và một phần nhỏ bài tiết qua sữa mẹ.
  • Quá trình chuyển hóa: Betamethason chuyển hóa chủ yếu tại gan với tốc độ chậm.
  • Quá trình thải trừ: Betamethason thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tương tác thuốc

Hiện nay chưa ghi nhận về tương tác thuốc bất lợi khi sử dụng đồng thời Fobancort với các chế phẩm thuốc khác. Tuy nhiên bệnh nhân nên thông báo đầy đủ với bác sĩ điều trị về các loại thuốc bản thân đã và đang sử dụng để hạn chế tối đa các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Xem thêm:

Thuốc Beclogen Cream: Công dụng, Cách dùng, Tác dụng phụ, Giá bán

Thuốc Daehwademacot: Công dụng, Lưu ý tác dụng phụ, Giá bán